THỐNG KÊ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN (đến 31/10/2020)

1. THÁNG 10/2020 (KỲ SỐ LIỆU: HÀNG THÁNG)

1.1. Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản (đến 31/10/2020, tốc độ tăng trưởng so với thời điểm cuối năm trước liền kề)

                          Đơn vị: tỷ đồng, %

Loại hình TCTD Tổng tài sản có Vốn điều lệ Tỷ lệ vốn ngắn hạn 

cho vay trung, dài hạn

Tỷ lệ dư nợ cho vay 

so với tổng tiền gửi

Số tuyệt đối Tốc độ tăng trưởng Số tuyệt đối Tốc độ tăng trưởng
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Ngân hàng thương mại Nhà nước 5,442,886 0.06 155,248 0.06 29.75 81.97
Ngân hàng Chính sách xã hội 234,030 9.74 18,271 5.68
Ngân hàng thương mại Cổ phần 5,612,829 7.68 300,046 5.39 27.69 71.98
Ngân hàng liên doanh, nước ngoài 1,483,981 10.26 131,293 8.71 35.92
Công ty tài chính, cho thuê 215,505 4.99 30,206 13.39 35.22
Ngân hàng Hợp tác xã 43,633 22.16 3,029 0.03 15.15 48.13
Quỹ tín dụng nhân dân 143,084 13.11 5,102 8.26
Toàn hệ thống 13,175,947 4.75 643,196 5.05 25.43 72.44

Ghi chú: Nguồn số liệu dựa trên Báo cáo cân đối tài khoản kế toán, báo cáo thống kê tháng 10/2020 của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Không bao gồm Tổ chức tài chính vi mô)

– Khối Ngân hàng thương mại Nhà nước bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam, Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí toàn cầu, Ngân hàng thương mại TNHH MTV Đại Dương;

– Số liệu cột (6), (7) không bao gồm ngân hàng Chính sách xã hội (không thuộc đối tượng báo cáo) và Quỹ tín dụng nhân dân;

– Chỉ tiêu Tổng tài sản có tính theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN.

– Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn của Khối ngân hàng Liên doanh, nước ngoài không có giá trị do khối này không sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn

– Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi theo quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Thông tư 22/2019/TT-NHNN)

1.2. Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (đến tháng 10/2020, tốc độ tăng trưởng so với thời điểm cuối năm trước liền kề)

 

                            Đơn vị: tỷ đồng, %

STT Loại hình TCTD Vốn tự có Tỷ lệ an toàn vốn
Số tuyệt đối Tốc độ tăng trưởng
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Nhóm ngân hàng áp dụng Thông tư 41/2016/TT-NHNN 848,817.6 11.65
1.1 Ngân hàng thương mại Nhà nước 214,060.5 9.54
1.2 Ngân hàng thương mại Cổ phần 432,742.3 10.83
1.3 Ngân hàng nước ngoài 202,014.9 19.36
2 Nhóm ngân hàng áp dụng Thông tư 22/2019/TT-NHNN 272,554.79 10.59
2.1 Ngân hàng thương mại Nhà nước 205,497.49 10.56
2.2 Ngân hàng thương mại Cổ phần 55,708.15 9.29
2.3 Ngân hàng nước ngoài 7,278.99 27.09
2.4 Ngân hàng Hợp tác xã 4,070.17 18.42
3. Nhóm TCTD áp dụng Thông tư 36/2014/TT-NHNN 42,118.9 15.80 19.23
3.1 Công ty tài chính, cho thuê tài chính 42,118.9 15.80 19.23

 

Ghi chú: Nguồn số liệu dựa trên Báo cáo thống kê tháng 10/2020 của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Không bao gồm Tổ chức tài chính vi mô).

– Khối Ngân hàng thương mại Nhà nước bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam, Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí toàn cầu, Ngân hàng thương mại TNHH MTV Đại Dương;

– Vốn tự có, tỷ lệ CAR đã loại bỏ các TCTD có Vốn tự có âm.

2. QUÝ III-2020 (KỲ SỐ LIỆU: HÀNG QUÝ)

                    Đơn vị: %

Loại hình TCTD ROA ROE
(1) (2) (3)
Ngân hàng thương mại Nhà nước 0.66 11.13
Ngân hàng Chính sách xã hội 0.99 5.08
Ngân hàng thương mại Cổ phần 0.78 9.73
Ngân hàng liên doanh, nước ngoài 0.69 4.94
Công ty tài chính, cho thuê 2.19 10.55
Ngân hàng Hợp tác xã 0.24 2.58
QTDND 0.87 13.34
Toàn hệ thống 0.75 9.09

Ghi chú: Nguồn số liệu dựa trên Báo cáo tài chính quý III/2020 của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Không bao gồm Tổ chức tài chính vi mô)

– Khối Ngân hàng thương mại Nhà nước bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam, Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí toàn cầu, Ngân hàng thương mại TNHH MTV Đại Dương;

– Loại bỏ các TCTD có vốn chủ sở hữu âm khi tính ROA, ROE.